1. Giới thiệu tài liệu
Tài liệu “Hướng dẫn giám sát sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân” được xây dựng theo Quy định 3916/BYT nhằm chuẩn hóa việc triển khai, kiểm tra và giám sát việc sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân (PTPHCN) trong cơ sở y tế.
Khác với tài liệu trước (tập trung vào kỹ thuật sử dụng PPE), tài liệu này nhấn mạnh vào cách tổ chức giám sát và đánh giá tuân thủ PPE trong bệnh viện.
2. Mục tiêu của tài liệu
Tài liệu đặt ra ba mục tiêu chính:
Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân đúng theo tình huống tiếp xúc.
Thực hành mặc và tháo PTPHCN an toàn.
Triển khai kiểm tra, giám sát việc sử dụng PPE trong thực hành lâm sàng.
3. Bối cảnh và lý do cần giám sát
Tài liệu nêu thực trạng nguy cơ lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế.
Ví dụ:
Năm 2014 (ENTIC – CDC), khoảng 24% nhân viên y tế dương tính với vi khuẩn lao.
Do đó, tuân thủ sử dụng PPE đúng hướng dẫn là biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả nhất để phòng lây nhiễm.
4. Khái niệm về phương tiện phòng hộ cá nhân
PTPHCN là quần áo hoặc dụng cụ chuyên dụng giúp bảo vệ:
Nhân viên y tế
Người bệnh
Người nhà
Khách thăm
khỏi nguy cơ lây nhiễm và hạn chế phát tán mầm bệnh ra môi trường.
Các nhóm PPE
1. PPE cơ bản (phòng ngừa chuẩn)
Vệ sinh tay
Áo choàng
Khẩu trang y tế
Kính / mặt nạ
2. PPE đầy đủ (phòng ngừa bổ sung)
Vệ sinh tay
Mũ trùm đầu
Găng tay
Quần / bao giày / ủng
Khẩu trang N95
Kính hoặc mặt nạ che mặt.
5. Nguyên tắc sử dụng PPE
Một số nguyên tắc quan trọng:
Luôn có cơ số PPE tại nơi chăm sóc người bệnh.
Lựa chọn PPE theo nguy cơ phơi nhiễm, không phải lúc nào cũng cần đầy đủ.
Không chạm vào mặt ngoài PPE trong quá trình sử dụng.
Thay PPE khi rách hoặc ướt.
Tháo PPE trước khi rời buồng bệnh.
Khi tháo: tháo phương tiện bẩn nhất trước (găng tay).
Vệ sinh tay là PPE quan trọng nhất.
6. Chỉ định sử dụng PPE
6.1 Theo nguy cơ tiếp xúc
| Mức nguy cơ | Ví dụ |
|---|---|
| Nguy cơ rất cao | Nhân viên trực tiếp chăm sóc bệnh nhân, làm thủ thuật đường hô hấp |
| Nguy cơ trung bình | Tiếp xúc với bệnh nhân nghi ngờ |
| Nguy cơ thấp | Nhân viên hành chính hoặc khu vực gián tiếp |
6.2 Theo đường lây truyền
1. Lây qua máu
Làm xét nghiệm
Thủ thuật xâm lấn
Tiếp xúc máu hoặc dịch có máu
2. Lây qua không khí
Ví dụ bệnh:
Lao
Sởi
Thủy đậu
SARS
H5N1
3. Lây qua giọt bắn
Ví dụ:
Ho gà
Bạch hầu
Viêm phổi
Não mô cầu.
7. Sử dụng PPE theo tình huống (WHO)
Tài liệu cung cấp bảng khuyến cáo PPE theo từng thủ thuật (trang 11–12).
Ví dụ:
| Thủ thuật | PPE cần dùng |
|---|---|
| Đặt nội khí quản | Găng + khẩu trang + áo choàng + kính |
| Hút đờm | Găng + khẩu trang |
| Khâu vết thương | Găng + khẩu trang + áo choàng |
| Đỡ đẻ | Găng + khẩu trang + áo choàng + kính + tạp dề |
| Thu gom chất thải | Găng + khẩu trang + tạp dề |
8. Quy trình mặc và tháo PPE
8.1 Trình tự mặc PPE
Đánh giá nguy cơ
Mặc áo choàng
Đeo khẩu trang
Đeo kính hoặc mặt nạ
Mang găng tay.
8.2 Trình tự tháo PPE
Tháo găng và áo choàng trước
Rửa tay
Tháo mũ và kính
Tháo mặt nạ
Rửa tay
Tháo khẩu trang (không chạm mặt trước).
9. Triển khai giám sát trong bệnh viện
Công cụ giám sát
Bảng kiểm sử dụng PPE
Phiếu giám sát tuân thủ PPE
Ví dụ biểu mẫu gồm các nội dung:
Mang găng đúng
Mang khẩu trang đúng
Mang kính hoặc mặt nạ
Mặc áo choàng
Tháo PPE đúng trình tự.
Trách nhiệm
| Đối tượng | Vai trò |
|---|---|
| Nhân viên y tế | Tuân thủ PPE |
| Mạng lưới KSNK khoa | Giám sát tại khoa |
| Khoa KSNK | Huấn luyện, kiểm tra |
Nội dung báo cáo giám sát
Tỷ lệ tuân thủ sử dụng PPE
Tỷ lệ thực hành đúng mặc và tháo PPE
Tỷ lệ tuân thủ theo đối tượng (bác sĩ, điều dưỡng...)
Tỷ lệ thực hành đúng theo đối tượng.
Tài liệu nhấn mạnh:
PPE là biện pháp cốt lõi trong kiểm soát nhiễm khuẩn.
Việc sử dụng PPE phải đúng tình huống, đúng kỹ thuật và được giám sát thường xuyên.
Hệ thống giám sát giúp đánh giá mức độ tuân thủ và cải tiến chất lượng an toàn bệnh viện.
- Đăng nhập để gửi ý kiến